Toàn cảnh thị trường lúa gạo tháng 5/2018 - Giá gạo trắng đông xuân ổn định

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 5/2018
DỰ BÁO USDA THÁNG 6/2018: Dự báo nhập khẩu của Indonesia tiếp tục tăng
 
THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 5 là giá NL/TP IR50404 Đông Xuân ỔN ĐỊNH.Vụ Đông Xuân đã kết thúc, lượng lúa không còn, Campuchia cũng hết vụ nên không có lượng hàng về; các kho ngưng mua đợi nguồn cung mới và chủ yếu giao dịch gạo Đông Xuân trữ lại với lượng ít. Cuối tháng 5, đã có những lượng lúa đầu tiên của vụ Hè Thu 2018 chảy về từ Đồng Tháp và An Giang; chất lượng lúa kém, mặt gạo xấu.

Gạo Nếp: Trong tháng 5, giao dịch tiếp tục rất ảm đạm, khách Trung Quốc hỏi ít, các doanh nghiệp gần như chỉ có giao hàng các hợp đồng cũ, không có các hợp đồng mới. Đầu tháng 6 đã có nguồn lúa Hè Thu về từ Đồng Tháp nhưng màu gạo rất xấu, thu hồi thấp.

Gạo Thơm: Tháng 5, giá TP Jasmine tại nền chưa sortex tiếp tục ổn định ở mức 11,600 tại nền chưa sortex. Lượng tồn kho là rất nhiều, giao dịch ảm đạm, đầu ra chưa thực sự nhiều. Đài Thơm 8 đã có lúa Hè Thu về lai rai, mặt gạo tương đối đẹp và chỉ có khuyết điểm là màu chì nhạt.

Theo số liệu chi tiết của Hải quan, lượng xuất khẩu gạo 5% tấm/ 15% tấm /Thơm/ Nếp tháng 5/2018 ở mức 110/229/239/81 ngàn tấn, Indonesia và China là 2 thị trường nhập khẩu nhiều nhất với 211 và 147 ngàn tấn,

Mức giá xuất khẩu tham chiếu gạo 5% có xu hướng chững trong nửa đầu tháng và giảm nhẹ về cuối tháng xuống mức 450 so với mức cuối tháng trước lên ở mức 460 USD/tấn, FOB hàng tàu. Giao dịch gạo 15 – 25% với Indonesia và Philippines tiếp tục sôi động.

- Triển vọng tháng 06/2018:

Trong tháng 6, nguồn cung lúa IR50404 vụ Hè Thu về nhiều, đặc biệt là khu vực Cần Thơ – Kiên Giang – Hậu Giang bắt đầu rộ vụ, chất lượng lúa được kỳ vọng sẽ được cải thiện. Hợp đồng 300 ngàn tấn với Indonesia đã giao xong, các doanh nghiệp Việt Nam sẽ giao hàng hợp đồng kế tiếp trước 15/7. Ngoài ra tiếp tục giao hàng phần còn lại của hợp đồng130 ngàn tấn cho NFA. Giá gạo trắng IR50404 có thể tiếp tục vẫn giữ ở mức cao và chỉ sụt giảm nhẹ.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

22/5: Kết quả thầu 250 ngàn tấn G2P của NFA: Thái Lan trúng 212,5 ngàn tấn, Olam trúng 37,5 ngàn tấn, không có doanh nghiệp Việt Nam nào thắng thầu do giá bỏ cao quá.

28/5: NFA công bố Lượng quota nhập khẩu tối thiểu (MAV) cho mùa vụ 2017-2018

1/6: Nhu cầu gạo TP OM5451 nguồn từ Việt Nam sang Campuchia để xuất đi Trung quốc nhằm tránh thuế.

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2018 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 11/06/2018

Cập nhật số liệu xuất khẩu tháng 5/2018 với chính ngạch đạt 766 ngàn tấn (tăng 152 ngàn tấn với con số 614 của báo cáo kỳ trước). Chúng tôi cũng ước tính lại tiêu thu nội địa trong tháng 5 giảm xuống mức 330 ngàn tấn (giảm 198 ngàn tấn so với báo cáo kỳ trước đưa ra). Con số tồn kho được điều chỉnh tăng lên 1 lượng là 46 ngàn tấn (mức chênh lệch giữa tiêu thụ nội địa và xuất khẩu chính ngạch).

Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2018 (ngàn tấn)

2018

Đông Xuân

ĐX-HT

Hè Thu

Th1

Th2

Th3

Th4

Th5

Th6

Th7

Th8

Tổng tồn kho đầu kỳ

686

90

779

1842

1333

467

169

394

Sản lượng gạo

416

1600

2400

896

250

800

1376

1280

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

84

81

95

37

30

30

30

22

Tổng cung gạo xuất khẩu

490

349

720

724

766

580

601

683

Xuất khẩu chính ngạch

108

44

112

168

80

50

30

41

Gạo đi Bắc/Tiểu ngạch

498

600

600

550

300

498

550

650

Tiêu thụ nội địa

90

779

1842

1333

467

169

394

322

Tổng tồn kho cuối kỳ

686

90

779

1842

1333

467

169

394

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho tháng 1,2,3,4 và 5; số liệu 7 tháng còn lại năm 2018 là dự báo

 

3. DỰ BÁO USDA 6/2018: DỰ BÁO NHẬP KHẨU CỦA INDONESIA TIẾP TỤC TĂNG

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 6/2018 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Dự báo năm 2018, sản lượng gạo toàn cầu tiếp tục tăng nhẹ trong tháng này. Thương mại toàn cầu được dự báo giảm do lượng giảm nhập khẩu của Bangladesh quá lớn bất chấp việc nhập khẩu của Indonesia tiếp tục tăng lên. Xuất khẩu của Ấn Độ được điều chỉnh giảm xuống trong khi xuất khẩu của Brazil xu hướng tăng thêm.

 

Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2018

(5/2018)

2018

(6/2018)

Thay đổi

Nguyên nhân

Bangladesh

Nhập khẩu

1,8

1,2

-0,6

Ảnh hưởng của việc áp lại thuế nhập khẩu

Indonesia 

Nhập khẩu

1,8

2,0

0,2

Tiếp tục tăng thêm mua sắm chính phủ

Brazil

Xuất khẩu

0,75

0,85

0,1

-

Ấn Độ

 Xuất khẩu 

13,2

12,8

-0,4

Giảm lượng nhập khẩu từ khu vực Bangladesh

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2018 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

Dự báo 2018 (Tháng 5/2018)

488,2

48,9

481,2

143,8

Dự báo 2018 (Tháng 6/2018)

488,3

48,7

481,2

143,9

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 06/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(5/2018)

2018

(6/2018)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,6

13,2

12,8

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

10,5

10,5

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,6

6,8

6,8

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

4,0

4,0

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,15

1,25

1,25

Myanmar

1,688

1,735

1,303

3,1

3,5

3,5

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

0,81

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 6/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(5/2018)

2018

(6/2018)

Trung Quốc

4,450

5,150

4,6

5,3

5,5

5,5

Bangladesh

-

0,6

-

2,3

1,8

1,2

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,6

2,6

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

0,9

0,9

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,4

1,4

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,5

1,5

Indonesia

1,225

1,35

1,0

0,3

1,8

2,0

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,1

1,1

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,7

0,7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Xu hướng chung trong tháng 5 là giá NL/TP IR50404 Đông Xuân ỔN ĐỊNH. Tại Sa Đéc, đầu tháng 5 ghi nhận giao dịch ở mức 8,450-8,600/9,700-9,800. Vụ Đông Xuân đã kết thúc, lượng lúa không còn, Campuchia cũng hết vụ nên không có lượng hàng về; các kho ngưng mua đợi nguồn cung mới và chủ yếu giao dịch gạo Đông Xuân trữ lại với lượng ít.

Cuối tháng 5, đã có những lượng lúa đầu tiên của vụ Hè Thu 2018 chảy về từ Đồng Tháp và An Giang; chất lượng lúa kém, mặt gạo xấu. Cụ thể, giá NL/TP IR50404 Hè Thu chỉ ở mức 8,400-8,500/9,850-9,900 tại nền so với mức 8,500-8,600/10,200 đối với gạo Đông Xuân.

Tuy nhiên, đến đầu tuần thứ 2 của tháng 6; chất lượng gạo quá xấu và dần dần lượng gạo về nhiêu hơn khiến giá NL/TP IR540404 Hè Thu sụt giảm xuống mức 8,300-8,400/9,700 tại nền.

 

Kho Lấp Vò bán ra gạo TP IR50404 Hè Thu với giá 9,800 (giá tại kho). Hình ảnh Agromonitor nhận được lúc 7h30 ngày 6/6

 

Gạo Nếp: Trong tháng 5, giao dịch tiếp tục rất ảm đạm, khách Trung Quốc hỏi ít, các doanh nghiệp gần như chỉ có giao hàng các hợp đồng cũ, không có các hợp đồng mới. Đầu tháng 6 đã có nguồn lúa Hè Thu về từ Đồng Tháp nhưng màu gạo rất xấu, thu hồi thấp. Giá nếp TP 10% kho Long An Đông Xuân lên cont giảm xuống mức 10,250-10,300 (tháng trước là 10,600-10,700); TP Hè Thu chỉ ở mức 9,700-10,000 tại kho.

Gạo Thơm: Tháng 5, giá TP Jasmine tại nền chưa sortex tiếp tục ổn định ở mức 11,600 tại nền chưa sortex. Lượng tồn kho là rất nhiều, giao dịch ảm đạm, đầu ra chưa thực sự nhiều. Giá lúa khô liên tục sụt giảm xuống mức 7,500-7,700 tại kho vào đầu tháng 6 (đầu tháng 5 là 8,000). Đài Thơm 8 đã có lúa Hè Thu về lai rai, mặt gạo tương đối đẹp và chỉ có khuyết điểm là màu chì nhạt; nhưng thu hồi rất kém trong khi đó các kho xuất khẩu lại chỉ thu mua lượng ít do đầu ra kho khăn, TP tại nền chưa sortex ở mức thấp chỉ 10,700 đồng/kg.

 

Gạo Đài Thơm 8 Hè Thu (xay ra từ lúa thu hoạch ngày 4/6 tại Cao Lãnh – Đồng Tháp). Mặt gạo đẹp hơn nhiều so với lúa nửa tháng trước tại Tháp Mười nhưng vẫn hơi chút màu chì. Thương lái ước tính thu hồi đạt max là 13,5 kg NL/20kg lúa tươi. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 10h sáng 5/6/2018