Thị trường lúa gạo (26/11-30/11/2018) - Giá gạo NL/TP IR50404 có xu hướng giảm đến giữa tuần sau đó dần tăng trở lại

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá gạo NL/TP IR50404 có xu hướng giảm đến giữa tuần sau đó dần tăng trở lại
  • Cập nhật 22/11: Vùng ĐBSCL xuống giống được 500/1.560 ngàn ha vụ Đông Xuân 2018 – 19
  • Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tuần này có xu hướng tăng

 

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

27/11

28/11

29/11

30/11

Gạo TP IR504

8800

8700

8600

8700

Gạo TP 5

9000

8900

8800

8900

Gạo TP 15

8800

8700

8600

8700

Gạo TP 25

8700

8600

8500

8550

Tấm 1,2

7800

7800

7800

7800

Cám

6200

6100

6100

6100

Nguồn:CSDL Agromonitor

Vào tuần trước, giá gạo TP IR50404 tại Kiên Giang giữ ở mức 9,100 đồng/kg vào đầu tuần và sụt dần xuống mức 8,900 đồng/kg vào cuối tuần thì sang tuần này, giá gạo tiếp tục có xu hướng giảm từ mức 8,800 đồng/kg xuống còn 8,600 đồng/kg trong 3 ngày đầu tiên. Tuy nhiên sau đó, giá gạo lại có chiều hướng tăng dần trở lại vì các kho mở cửa thu mua đầu cơ cho Thầu Philippines. Tại Long An, tuần này, các kho đang đặt hàng NL IR50404 giá 7,650-7,700 về tới kho. Tấm hút hàng, giá về tới kho phải 8.100 đ/kg mới mua được nhưng lượng không nhiều. Nếp Long An giá ổn định, các kho mua nếp nguyên liệu 8,900 đồng/kg về tới kho. TP tại kho giá 9,800 đồng/kg. Trong khi giá gạo tại Kiên Giang ở tuần này có xu hướng biến động liên tục thì giá tấm 1,2 lại chỉ giảm 100 đồng/kg vào ngày đầu tuần với mức 7,800 đồng/kg và đã giữ ổn định đến hết tuần. Ngoài ra thì giá gạo TP OM 5451 cũng có cùng chung xu hướng với giá tấm khi chỉ giảm vào ngày đầu tền và cũng giữ ổn định trong cả tuần với giá 9,400 đồng/kg, cập mạn.

 

Tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân 2018 – 19 đến 22/11/2018

Tính đến ngày 22/11/2018, theo Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, ĐBSCL đã xuống giống vụ Đông Xuân 2018 – 19 được 500 ngàn ha/1.560 ngàn ha diện tích kế hoạch. Tỷ lệ gieo sạ đạt 32,1%.

 

Giá NL, TP theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 26/11-30/11/2018, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2017-2018, cập nhật đến tuần 26/11-30/11/2018, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá gạo xuất khẩu Thái Lan tăng trở lại

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan tăng lên ở mức 379 USD/tấn FOB hàng tàu vào cuối tuần (so với mức giá 377 cuối tuần trước). Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm tiếp tục tăng lên mức 372 sau khi Thái thắng thầu Philippines (so với cuối tuần trước là 366 USD/tấn). Ngược lại, giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm tại Việt Nam và Parkistan đồng loạt giảm. Trong khi đó tại Ấn Độ, giá gạo xuất khẩu vẫn có xu hướng ổn định so với tuần trước.

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, xuất khẩu gạo đến 22/11/2018, Thái Lan đạt 11,6 triệu tấn, Ấn Độ 12 triệu tấn, Việt Nam 6,6 triệu tấn và Pakistan 3,2 triệu tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 19/11-23/11

Tuần 12/11-16/11

Lũy kế từ đầu năm 2017

Cùng kỳ 2016

Thái Lan

211

209

11629

9910

Ấn Độ

213

217

12044

10036

Việt Nam

87

85

6599

4862

Pakistan

77

71

3212

3955

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 48 26/11-30/11/2018

Tuần 48/2018 so với tuần 47/2018

Tuần 48/2018 so với tháng 11/2017

Tuần 48/2018 so với năm 2017

5% tấm Thái Lan

379

0.53%

-0.52%

-0.52%

25% tấm Thái Lan

372

1.64%

8.77%

6.59%

5% tấm Việt Nam

401

-1.96%

0.75%

7.22%

25% tấm Việt Nam

382

-2.55%

1.33%

7.91%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 10/2018

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tấn

Tỷ trọng

USD

Tỷ trọng

China

108.86

30.31%

54.95

30.35%

Ghana

51.74

14.41%

29.13

16.09%

Cote DIvoire (Ivory Coast)

40.21

11.20%

21.43

11.84%

Philippines

31.85

8.87%

13.33

7.36%

Iraq

30.00

8.35%

16.20

8.95%

Papua New Guinea

18.27

5.09%

8.98

4.96%

Malaysia

15.10

4.20%

7.30

4.03%

HongKong

8.81

2.45%

4.97

2.75%

Singapore

6.67

1.86%

3.78

2.09%

East Timor

5.70

1.59%

2.23

1.23%

Thị trường khác

41.89

11.67%

18.78

10.37%

Tổng

359.10

100.00%

181.06

100.00%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan

Tin miễn phí