Thị trường lúa gạo (11/2-15/2/2019) - Giá gạo NL/TP IR50404 trong tuần này có xu hướng giảm so với tuần trước

NHỮNG GÌ NỔI BẬT TUẦN QUA

  • Giá gạo NL/TP IR50404 trong tuần này có xu hướng giảm so với tuần trước
  • Cập nhật 31/1: Vùng ĐBSCL xuống giống được 1,55/1,56 triệu ha vụ Đông Xuân 2018–2019
  • Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan sụt nhẹ so với tuần trước

 

Giá gạo nguyên liệu, thành phẩm tại Kiên Giang trong tuần, đồng/kg

Gạo NL/TP

11/2

12/2

13/2

14/2

15/2

Gạo TP IR504

7,300

7,300

7,250

7,250

7,200

Gạo TP 5

7,450

7,450

7,400

7,350

7,350

Gạo TP 15

7,300

7,300

7,300

7,250

7,250

Gạo TP 25

7,150

7,150

7,150

7,100

7,100

Tấm 1,2

6,700

6,600

6,500

6,500

6,400

Cám

5,000

4,900

4,800

4,800

4,800

 

Nguồn:CSDL Agromonitor

Tuần này, giá gạo NL, TP tại Kiên Giang có xu hướng giảm so với tuần trước. Giá gạo NL IR50404 vào đầu tuần có giá 7,300 đồng/kg sau đó dần giảm nhẹ xuống mức 7,200 đồng/kg vào cuối tuần. Giá gạo 5 cập mạn Kiên Giang giảm so với giá tuần trước. Cuối tuần giá gạo 5% ở mức 7,350 đồng/kg. Giá gạo TP OM5451 cũng giảm từ mức 8,600 đồng/kg xuống còn 8,400 đồng/kg vào cuối tuần, cập mạn. Tuần này, các nhà máy khu Tân Hiệp mua vào rất hạn chế. Đầu tuần có nhà máy lớn nhất khu này mua vào 2 ghe TP IR50404 giá chỉ 7000 tại nền, các loại khác không mua. Các nhà máy khác mua lượng ít Đài Thơm 8 giá thấp. Nhà máy khu vực này cho biết đầu năm tài chính chưa nhiều nên chưa mua lượng lớn, xu hướng phải qua Rằm mới mua nhiều hơn. Ngoài ra, giá cám tại Kiên Giang cũng vẫn tiếp tục có xu hướng giảm mạnh so với tuần trước. Cuối tuần giá cám giữ ở mức 4,800 đồng/kg (tuần trước có giá 5,100 đồng/kg).

 

Tiến độ thu hoạch vụ Đông Xuân 2018 – 2019 đến 31/1/2019

Tính đến ngày 31/1/2019, theo số liệu của Cục Trồng trọt - Bộ Nông nghiệp & PTNT, các tỉnh, thành phố vùng ĐBSCL đã xuống giống vụ Đông Xuân được 1,55 triệu/1,56 triệu ha diện tích kế hoạch. Thu hoạch khoảng 110 ngàn ha. Tỷ lệ thu hoạch đạt 7,1% (cùng kỳ 10,3%)

 

Giá NL, TP theo tuần, 2017-2019, cập nhật đến tuần 11/2-15/2/2019, đồng/kg

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá chào xuất khẩu theo tuần, 2017-2019, cập nhật đến tuần 11/2-15/2/2019, FOB, USD/tấn

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Giá gạo xuất khẩu các nước - Giá xuất khẩu gạo 5% Thái Lan sụt nhẹ so với tuần trước

Tuần này, giá gạo 5% Thái Lan sụt nhẹ so với tuần trước Tết, cụ thể vào cuối tuần mức này giảm xuống 383 USD/tấn, FOB hàng tàu (giảm 3 USD/tấn so với cuối tuần trước). Giá chào xuất khẩu gạo 25% tấm cũng giảm xuống ở mức 376 (giảm 5 USD/tấn so với mức cuối tuần trước). Ngoài ra, giá gạo 5 tại Việt Nam và Pakistan cũng giảm nhẹ. Trong khi đó giá gạo 5 Ấn Độ và 25% của Pakistan đều giữ ổn định trong tuần này.

 

Lũy kế xuất khẩu các nước

Theo nguồn tin quốc tế, lũy kế xuất khẩu gạo đến ngày 31/1/2019, Thái Lan đạt 553 ngàn tấn, Ấn Độ 527 ngàn tấn, Việt Nam 189 ngàn tấn và Pakistan 295 ngàn tấn. Cụ thể lượng xuất khẩu gạo các nước trong những tuần gần đây như sau (ngàn tấn):

Nước xuất khẩu

Tuần 25/1-31/1

Tuần 18/1-24/1

Lũy kế từ đầu năm 2019

Cùng kỳ 2018

Thái Lan

175

182

553

669

Ấn Độ

177

172

527

710

Việt Nam

57

65

189

290

Pakistan

97

105

295

278

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

PHỤ LỤC

Giá gạo xuất khẩu, USD/tấn

Chủng loại

Tuần 7 11/2-15/2/2019

Tuần 5/2019 so với tuần 4/2019

Tuần 7/2019 so với tháng 5/2018

Tuần 7/2019 so với năm 2018

5% tấm Thái Lan

383

-0.78%

-6.36%

-4.25%

25% tấm Thái Lan

376

-0.27%

-3.84%

-1.83%

5% tấm Việt Nam

338

-1.17%

-20.09%

-18.94%

25% tấm Việt Nam

325

-0.61%

-19.55%

-17.93%

Nguồn:CSDL Agromonitor

 

Top 10 thị trường nhập khẩu gạo theo lượng vào kim ngạch tháng 12/2018

Thị trường

Lượng (tấn)

Kim ngạch (USD)

Tấn

Tỷ trọng

USD

Tỷ trọng

Philippines

203.77

47.09%

92.84

41.60%

Cuba

60.90

14.07%

27.69

12.41%

Cote DIvoire (Ivory Coast)

49.95

11.54%

26.52

11.88%

China

24.85

5.74%

12.38

5.55%

Papua New Guinea

16.00

3.70%

7.73

3.46%

HongKong

12.16

2.81%

6.15

2.76%

Ghana

10.11

2.34%

5.55

2.49%

Singapore

7.45

1.72%

4.04

1.81%

Mozambique

5.52

1.28%

2.94

1.32%

Malaysia

5.39

1.25%

3.06

1.37%

Thị trường khác

36.61

8.46%

34.30

15.37%

Tổng

432.72

100.00%

223.19

100.00%

Nguồn: Số liệu của Agromonitor tổng hợp từ số liệu Hải quan

Tin miễn phí