Lúa gạo 4/2019 - Giá gạo trắng IR50404 xu hướng tiếp tục tăng nhẹ khi nhu cầu giao hàng đi CuBa, Malaysia và Tư nhân Philippines tiếp tục nhiều

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 4/2019

DỰ BÁO USDA THÁNG 5/2019: Dự báo xuất khẩu và sản lượng niên vụ 2018/19 của Việt Nam giảm đi

Lũy kế 4 tháng đầu năm 2019 Philippines nhập khẩu rất nhiều từ Việt Nam với lượng 846 ngàn tấn gạo (phần lớn là nhập khẩu tư nhân) so với mức chỉ 186 ngàn tấn vào cùng kỳ năm 2018. Trong khi đó Trung Quốc đã quay trở lại Top 3 thị trường hàng đầu trong tháng 4/2019 với lượng 77 ngàn tấn (cả quý 1/2019 mới được 45 ngàn tấn), tuy nhiên lũy kế 4 tháng 2019 vẫn rất thấp ở mức 122 ngàn tấn so với cùng kỳ 2018 là 697 ngàn tấn.

 

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng tiếp tục TĂNG NHẸ trong tháng 4/2019 (giống như tháng 3 trước đó). Nguyên nhân tăng giá là do nguồn cung trở nên ít hơn khi kết thúc vụ Đông Xuân 2018/19 (nguồn cung Hè Thu không đáng kể) trong khi nhu cầu giao hàng đi CuBa, Malaysia và Tư nhân Philippines tiếp tục nhiều.

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm (đặc biệt là Đài Thơm 8) tháng 4 tiếp tục TĂNG GIÁ MẠNH do nguồn cung khan hiếm và nhu cầu quá nhiều. Tương tự là giá TP Nàng Hoa, Japonica, Jasmine và ST21 cũng tăng giá

Gạo Nếp: Thị trường nếp trầm lắng trong tháng 4/2019 khi 3 tuần đầu tháng giá TP nếp Long An 10% ổn định, giao dịch lượng rất ít. Tuy nhiên đến tuần cuối tháng giá TP nếp đã TĂNG MẠNH khi nhu cầu của khách Trung Quốc nhiều lên đáng kể trong khi nguồn cung hạn chế.

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu cũng có xu hướng TIẾP TỤC TĂNG trong tháng 4 (theo diễn biến giá nội địa), cụ thể đầu tháng ở mức 355-360 và tính đến ngày 30/4 cuối tháng giá xuất khẩu đã tăng lên mức 360-365 USD/tấn FOB hàng tàu.

- Triển vọng tháng 5/2019:

Giao dịch gạo thơm xu hướng chững lại khi nguồn cung gần như không đáng kể và giá chào quá cao. Gạo trắng triển vọng khá tốt khi tháng 5 là hạn giao hàng hợp đồng cho Malaysia cũng như giao hàng tàu CuBa và nguồn cung yếu hỗ trợ đẩy giá lên.

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 4/2019: VinaFood 1, Intimex, Tân Đồng Tiến, Quốc Tế Gia, VinaFood 2…

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của 4 tháng đầu 2019: VinaFood 1, Intimex, Quốc Tế Gia, VinaFood 2, Thuận Minh, Tân Đồng Tiến…

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 4/2019: OLAM, Alimport (CuBa), Bernas (Malaysia), Phoenix, Louis Dreyfus…

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của 4 tháng đầu 2019: OLAM, Alimport (CuBa), Louis Dreyfus, Everwell PTE, Bernas (Malaysia), Ministry of Iraq…

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

2/4: Thầu Iraq đã tiếp nhận mức chào giá thấp nhất 455.68 USD/tấn cho 40 ngàn tấn gạo nguồn gốc Thái được chào bởi Olam.

2/4: Tân Long đưa ra đề nghị dự thầu Ai Cập 30 ngàn tấn gạo nguồn Việt Nam giao hàng 16-30/6/2019

8/4: Ai Cập (GASC) đã mua 114 ngàn tấn gạo có nguồn gốc từ Trung Quốc trong phiên đấu thầu quốc tế. Gạo được mua của Hanalico với giá 405 USD/tấn.

9/4: Philippines đã công bố các hướng dẫn thực thi Đạo luật thuế quan gạo (IRR) mà Tổng thống Rodrigo R. Duterte đã ký thành luật vào tháng 2/2019.

9/4: Trung Quốc hủy bỏ thông tư cấm 3 doanh nghiệp: Tân Đồng Tiến, Thuận Minh và Intimex xuất khẩu gạo sang Trung Quốc.

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2019 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 10/05/2019

Cập nhật số liệu xuất khẩu chính ngạch tháng 4/2019 ở mức 709 ngàn tấn (209 ngàn tấn so với con số 500 ngàn tấn dự báo trước đây). Điều chỉnh tăng lượng gạo đi Bắc trong tháng 3 tăng thêm 14 ngàn tấn so với dự báo trước đây lên mức 232 ngàn tấn. Do vậy, con số tồn kho cuối kỳ sẽ được điều chỉnh giảm xuống 224 ngàn tấn ở chỉ còn ở mức 1828 ngàn tấn cuối tháng 4 và 838 ngàn tấn cuối tháng 6.

Bảng 1: Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2019 của ĐBSCL – cập nhật 10/5/2019 (ngàn tấn)

2019

Đông Xuân

ĐX-HT

Hè Thu

T1

T2

T3

T4

T5

T6

Diện tích  thu hoạch

153

331

838

253

44

250

Tồn kho đầu kỳ

686

347

692

1967

2052

1024

Sản lượng gạo

585

1155

2907

1502

146

825

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

37

69

78

46

31

23

Tổng cung gạo

1309

1571

3677

3515

2229

1872

Xuất khẩu chính ngạch

426

279

693

500

450

400

Đi Bắc/Tiểu ngạch

236

100

218

163

155

110

Tiêu thụ nội địa

300

500

800

800

600

300

Tồn kho cuối kỳ

347

692

1967

2052

1024

1062

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho tháng 1,2,3 và 4/2019, số liệu 2 tháng còn lại là dự báo.

 

3. DỰ BÁO USDA THÁNG 5/2019: DỰ BÁO XUẤT KHẨU VÀ SẢN LƯỢNG NIÊN VỤ 2018/19 CỦA VIỆT NAM GIẢM ĐI

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 5/2019 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản lượng lúa gạo toàn cầu vẫn được dự báo ở mức kỷ lục, mặc dù có sự điều chỉnh trong tháng này đối với một vụ mùa sản lượng nhỏ hơn tại Việt Nam. Tồn kho toàn cầu cũng được dự báo thấp hơn so với báo cáo trước đây, nhưng vẫn ở mức cao hơn 5% so với niên vụ 2017/18 khi tồn kho ở Trung Quốc tiếp tục tăng. Nhập khẩu giảm đi tại Trung Quốc được phản ánh trong việc xuất khẩu thấp hơn của Việt Nam.

 

Bảng 2: Những thay đổi về thương mại năm 2019 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2019

(4/2019)

2019

(5/2019)

Thay đổi

Nguyên nhân

Trung Quốc

Nhập khẩu

4.5

4.0

-0.5

Giảm nhập khẩu từ Việt Nam

Ghana

Nhập khẩu

0.68

0.8

0.12

Tăng tiêu thụ nội địa

Laos

Nhập khẩu

0.04

0.2

0.16

Sản lượng sản xuất trong nước giảm

Madagascar

Nhập khẩu

0.3

0.4

0.1

Dự báo giảm sản lượng trong nước

Philippines

Nhập khẩu

2.6

2.8

0.2

Tăng cường nhập khẩu trong bối cảnh chính sách mới

Campuchia

Xuất khẩu

1.2

1.3

0.1

Tăng cường xuất khẩu sang các nước láng giềng

Việt Nam

Xuất khẩu

7.0

6.5

-0.5

Giảm xuất khẩu sang Trung Quôc

 

Bảng 3: Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2019 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

2018

495.5

47.7

483.0

162.4

Dự báo 2019 (Tháng 4/2019)

501.4

47.3

492.4

171.4

Dự báo 2019 (Tháng 5/2019)

499.9

46.9

492.0

169.9

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 4: Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 5/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(4/2019)

2019

(5/2019)

Ấn Độ

11.6

11.0

10.0

11.6

11.8

12.0

12.0

Thái Lan

11.0

9.8

9.9

11.0

11.0

10.0

10.0

Việt Nam

6.3

6.6

5.1

6.5

6.6

7.0

6.5

Pakistan

3.7

4.0

4.3

3.6

3.9

4.0

4.0

Burma

1.7

1.7

1.3

3.4

2.8

2.8

2.8

China

0.3

0.4

1.2

1.2

2.1

2.5

2.5

Cambodia

1.0

1.15

0.9

1.15

1.3

1.2

1.3

Uruquay

1.0

0.7

1.0

1.0

0.8

0.8

0.8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Bảng 5: Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 5/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(4/2019)

2019

(5/2019)

Trung Quốc

4.5

5.2

4.6

5.9

4.5

4.5

4.0

Nigeria

3.2

2.1

2.0

2.5

2.1

2.2

2.2

Indonesia

1.2

1.35

1.0

0.3

2.1

0.5

0.5

Philippines

1.8

2.0

0.8

1.2

2.5

2.6

2.8

Bờ Biển Ngà

1.0

1.2

1.3

1.4

1.5

1.6

1.6

Iraq

1.0

0.9

1.1

1.1

1.2

1.3

1.3

Senegal

1.0

1.0

1.0

1.1

1.1

1.25

1.25

Malaysia

1.0

1.1

0.95

0.9

0.8

1.0

1.0

Ghana

0.6

0.6

0.7

0.65

0.7

0.83

0.8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng tiếp tục TĂNG NHẸ trong tháng 4/2019 (giống như tháng 3 trước đó). Đầu tháng, tại Sa Đéc giá NL/TP IR50404 ở mức 6,620-6,670/7,600-7,650 tại nền. Cuối tháng 4, giá NL/TP IR50404 vụ Đông Xuân dựa lại tăng lên ở mức 6,800-6,830 và 7,850-7,900 đồng/kg tại nền. Cuối tháng 4 có thêm một lượng nhỏ gạo Hè Thu sớm chất lượng xấu chảy về giao dịch ở mức 6,750 gạo NL và 7,700-7,800 gạo TP.

Nguyên nhân tăng giá là do nguồn cung trở nên ít hơn khi kết thúc vụ Đông Xuân 2018/19 (nguồn cung Hè Thu không đáng kể) trong khi nhu cầu giao hàng đi CuBa, Malaysia và Tư nhân Philippines tiếp tục nhiều. Xu hướng tăng giá này tiếp diễn trong tuần đầu tháng 5.

Kho cung ứng Sa Đéc bán ra gạo TP IR50404 Đông Xuân dựa lại giá 7,700-7,800 tại nền. Các kho xuất khẩu nhu cầu hỏi mua nhiều. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h20 sáng 19/4/2019

 

Thương lái lấy lúa IR50404 tại Long Phú – Sóc Trăng, giá lúa 4,750 đ/kg. Thương lái cho biết năng suất lúa rất tốt, ước khoảng 1-1,1 tấn/1300m2. Lượng lúa về lượng khá do đang rộ thu hoạch, nguồn cung Đông Xuân cạn nên thương lái tích cực lấy về bán được giá cao. Dự kiến hết tháng 4 nguồn cạn dần ở Sóc Trăng. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 6h45 ngày 24/4/2019