Lúa gạo 10/2018 - Giá NL/TP IR50404 trong tháng 10 tiếp tục tăng

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 10/2018

DỰ BÁO USDA THÁNG 11/2018: Dự báo xuất khẩu của Ấn Độ sang khu vực Bangladesh giảm mạnh

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá NL/TP IR50404 trong tháng 10 TIẾP TỤC TĂNG. Tại Sa Đéc, đầu tháng 10 ghi nhận giao dịch ở mức 7,700/8,850-8,900 tại nền. Đến cuối tháng, mức giá này đã tăng mạnh lên lần lượt là 8,000-8,050/9,000-9,100 tại nền. Đầu tháng 11 giá NL/TP IR50404 tiếp tục xu hướng tăng tiếp lên mức 8,100-8,150/9,100-9,150 tại nền khi kết thúc tuần 1 tháng 10. Tuy nhiên đến gần giữa tháng 11, giá gạo NL/TP IR50404 xu hướng SỤT GIẢM xuống ở mức 7,900-8,000/9,000-9,100 tại nền khi nhu cầu mua vào của các nhà kho ít lại kèm theo việc chuẩn bị thu hoạch rộ vụ từ An Giang.

Gạo Nếp: Sau khi bật tăng mạnh trong tháng 9 thì diễn biến giá Nếp Long An trong tháng 10 RẤT BÌNH LẶNG, thị trường giao dịch ảm đạm, các doanh nghiệp Việt Nam chào giá cao nhưng khách Trung Quốc không mua hàng.

Gạo Thơm: Giá gạo Đài Thơm 8 TIẾP TỤC ỔN ĐỊNH trong tháng 10 ở mức 10,000-10,100 tại nền. Đầu tháng 11 mức giá này TĂNG lên 10,100-10,200 do hút hàng từ khu vực gạo chợ. Các chủng loại gạo thơm khác có Nàng Hoa và KDM hút hàng, Jasmine tiếp tục giao dịch nhỏ lẻ và ảm đạm. Japonica gần như không có giao dịch nào nổi bật.

Theo số liệu tổng được công bố của Hải quan, xuất khẩu gạo chính ngạch tháng 10/2018 đạt 363 ngàn tấn và kim ngạch đạt 187 triệụ USD (tăng 0,7% về lượng và 7,8% về kim ngạch so với tháng 9/2018). Luỹ kế 10 tháng đầu năm xuất khẩu gạo đạt 5,25 triệu tấn và 2,64 tỷ USD (tăng 3,5% về lượng và 16,3% về kim nghạch so với cùng kỳ năm trước).

Top doanh nghiệp xuất khẩu nổi bật tháng 10: V.I.P Ltd, Tân Thạnh An, VinaFood 2…

Top doanh nghiệp xuất khẩu hàng đầu của 10 tháng đầu 2018: VinaFood 1, VinaFood 2, Tân Thạnh An, V.I.P Ltd, Quốc tế Gia, Gạo Thịnh…

Top doanh nghiệp nhập khẩu nổi bật tháng 10: OLAM, Ministry Of Iraq, Sunrice, Sika Kroabea, Quan Yi LTD…

Top doanh nghiệp nhập khẩu hàng đầu của 10 tháng đầu 2018: Bulog (Indonesia), Alimport (CuBa), Louis Dreyfus, Ministry Of Iraq, Sunrice, OLAM, NFA (Philippines)

- Triển vọng tháng 11/2018:

Trong nửa đầu tháng 11, nguồn cung lúa IR50404 tiếp tục khan hiếm và chỉ nhiều lên vào nửa cuối tháng 11 khi bắt đầu có thu hoạch lượng nhiều từ khu vực Thoại Sơn – Tri Tôn của An Giang. Nhu cầu ăn hàng của các thị trường chưa có diễn biến mới khi tất cả đều hướng sự tập trung vào 2 đợt thầu sắp tới của Philippines tới tổng lượng nhập khẩu lên tới 703 ngàn tấn.

 

THỊ TRƯỜNG QUỐC TẾ

23/10: Kết quả thầu 250 ngàn tấn G2P NFA: Việt Nam trúng thầu cung ứng 29 ngàn tấn, Thái Lan cung ứng 18 ngàn tấn

28/10: NFA mời thầu 500 ngàn tấn G2G gạo TP 25% tấm. Mở thầu ngày 20/11. Giao hàng 250 ngàn tấn đến 31/12/2018 và 250 ngàn tấn đến 31/1/2019. Giá dự kiến 447.88 USD/tấn DAP

6/11: Reuters: Thái Lan và Việt Nam không tham dự Thầu G2G 203 ngàn tấn của NFA và thầu không thành công

7/11: Tin đồn thầu G2G 203 ngàn tấn sẽ được tổ chức lại vào tuần tới từ 13-15/11

7/11: Thương nhân Thái cho biết Thái Lan đang giao dịch thêm với COFCO 100 ngàn tấn, dự kiến giao hàng từ tháng 11 hoặc từ tháng 12 đến tháng 1 năm sau.

 

2. CÂN ĐỐI CUNG CẦU NĂM 2018 VÙNG ĐBSCL – CẬP NHẬT 12/11/2018

Cập nhật số liệu xuất khẩu tháng 10/2018 với chính ngạch đạt 363 ngàn tấn (giảm 187 ngàn tấn với con số 550 của báo cáo kỳ trước). Chúng tôi cũng điều chỉnh tăng lượng nhập khẩu từ Campuchia trong tháng 10 lên là 7 ngàn tấn (so với trước đây là 5 ngàn tấn). Lượng gạo đi Bắc trong tháng 9 cũng điều chỉnh giảm 19 ngàn tấn xuống chỉ còn 161 ngàn tấn thay vì 180 ngàn tấn như trước đây. Do vậy con số tồn kho cuối kỳ cũng thay đổi theo hướng tăng mạnh trong 4 tháng cuối năm so với trước đây.

Một số chỉ tiêu của cân đối cung cầu năm 2018 (ngàn tấn)

2018

 Đông Xuân

ĐX-HT

 Hè Thu

 HT/TĐ

 Thu Đông

 Mùa

Th1

Th2

Th3

Th4

Th5

Th6

Th7

Th8

Th9

Th10

Th11

Th12

Sản lượng gạo

416

1600

2400

896

250

800

1376

1280

1862

1120

851

640

Nhập khẩu (Từ Cam Pu Chia)

84

81

95

38

29

19

48

5

5

7

10

10

Xuất khẩu chính ngạch

490

349

720

724

766

538

444

607

360

363

450

450

Gạo đi Bắc/Tiểu ngạch

108

44

112

168

67

32

125

175

161

100

80

50

Tiêu thụ nội địa

498

600

600

550

300

498

550

600

600

600

600

600

Tổng tồn kho cuối kỳ

90

779

1842

1334

480

231

536

439

1185

1249

980

530

Nguồn: Agromonitor phân tích

Ghi chú: Diện tích 1000 ha, lượng 1000 tấn. Số liệu ước tính cho 10 tháng đầu năm; số liệu 2 tháng còn lại năm 2018 là dự báo

 

3. DỰ BÁO USDA 11/2018: DỰ BÁO XUẤT KHẨU CỦA ẤN ĐỘ SANG KHU VỰC BANGLADESH GIẢM MẠNH

Theo báo cáo Makets & Trade Th7áng 11/2018 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản lượng gạo toàn cầu được nâng lên trong tháng này do nhiều điều chỉnh tăng tại Trung Quốc. Tiêu thụ toàn cầu được dự báo tăng nhẹ và tồn kho cuối kỳ được nâng lên một kỷ lục mới, cũng với các điều chỉnh cho Trung Quốc. Thương mại sụt giảm do các giao dịch nhập khẩu ít hơn của Bangladesh và Afghanistan.

Những thay đổi về thương mại năm 2018 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2018

(10/2018)

2018

(11/2018)

Thay đổi

Nguyên nhân

Indonesia

Nhập khẩu

2.0

2.1

0.1

 

Ấn Độ

Xuất khẩu

13.0

12.5

-0.5

Giảm nhập khẩu từ Bangladesh

Thái Lan

Xuất khẩu

10.5

10.7

0.2

 

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2018 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

Dự báo 2018 (Tháng 10/2018)

491,5

49,0

482,5

145,9

Dự báo 2018 (Tháng 11/2018)

494,3

48,7

482,6

148,9

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo xuất khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 11/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(10/2018)

2018

(10/2018)

Ấn Độ

11,588

11,046

10,04

11,6

13,0

12,5

Thái Lan

10,969

9,779

9,867

11,0

10,5

10,7

Việt Nam

6,325

6,606

5,1

6,6

7,0

7,0

Pakistan

3,7

4,0

4,3

3,6

4,2

4,2

Myanmar

1,688

1,735

1,303

3,1

3,2

3,2

China

0,3

0,4

1,2

1,7

1,7

1,7

Campuchia

1,0

1,15

0,9

1,15

1,25

1,25

Uruquay

0,957

0,718

0,996

1,0

0,81

0,81

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo nhập khẩu niên vụ 2017/18 của USDA Tháng 11/2018 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

(10/2018)

2018

(11/2018)

Trung Quốc

4,45

5,15

4,6

5,3

5,0

5,0

Nigeria

3,2

2,1

2,0

2,5

2,6

2,6

Indonesia

1,2

1,35

1,0

0,3

2,0

2,1

Philippines

1,8

2,0

0,8

1,1

1,9

1,9

Bờ Biển Ngà

0,95

1,15

1,30

1,35

1,4

1,4

Bangladesh

-

0,6

-

2,3

1,4

1,4

Iraq

1,0

0,9

1,1

1,2

1,2

1,2

Senegal

0,96

0,99

0,985

1,0

1,1

1,1

Malaysia

0,989

1,051

0,95

1,0

0,9

0,9

Ghana

0,59

0,5

0,65

0,5

0,7

0,7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

4. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá NL/TP IR50404 trong tháng 10 TIẾP TỤC TĂNG. Tại Sa Đéc, đầu tháng 10 ghi nhận giao dịch ở mức 7,700/8,850-8,900 tại nền. Đến cuối tháng, mức giá này đã tăng mạnh lên lần lượt là 8,000-8,050/9,000-9,100 tại nền. Vụ Thu Đông của Việt Nam đã qua giai đoạn thu hoạch rộ vụ, nguồn cung trở nên khan hiếm trong bối cảnh nhu cầu các kho mua vào nhiều đã đẩy giá gạo lên liên tiếp. Cùng với đó giá tấm 1,2 IR50404 cũng tăng mạnh từ mức 7,400 vào đầu tháng 10 lên mức 8,000-8,100 vào cuối tháng do nhu cầu các kho đầu cơ gạo 25% tấm cho thầu Philippines.

Đầu tháng 11 giá NL/TP IR50404 tiếp tục xu hướng tăng tiếp lên mức 8,100-8,150/9,100-9,150 tại nền khi kết thúc tuần 1 tháng 10. Các nhà kho liên tiếp nâng giá mua vào nhưng khó mua do cung quá ít. Một số khác chờ đợi nguồn cung về nhiều hơn trong nửa cuối tháng 11 từ An Giang. Đến gần giữa tháng 11, giá gạo NL/TP IR50404 xu hướng SỤT GIẢM xuống ở mức 7,900-8,000/9,000-9,100 tại nền khi nhu cầu mua vào của các nhà kho ít lại kèm theo việc chuẩn bị thu hoạch rộ vụ từ An Giang.

 

Tấm IR50404 cũ, hơi vàng, hư khoảng 5-6% giá 7,700-7,800 đ/kg, tại Lấp Vò. Tấm hút hàng, các kho hỏi mua nhiều. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h sáng 5/11/2018

 

Thu hoạch sớm lượng ít cánh đồng OM5451 tại Tri Tôn - An Giang. Thương lái cọc sớm từ trước giá 5,400 đến sáng 6/11 lấy lúa nông dân đòi giá 5,500 mới lấy được lúa (giá thị trường 5,700), thương lái đã chấp nhận trả giá này. Hình ảnh AgroMonitor nhận được lúc 7h sáng 6/11/2018