Lúa gạo 1/2019 - Giá NL/TP IR50404 xu hướng tiếp tục giảm trong tháng 1/2019

1. CÁC DIỄN BIẾN QUAN TRỌNG CỦA THỊ TRƯỜNG THÁNG 1/2019

DỰ BÁO USDA THÁNG 2/2019: Dự báo nhập khẩu của Philippines tăng mạnh và ưu tiên nhập từ các nguồn có giá cạnh tranh

THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng TIẾP TỤC GIẢM trong tháng 1/2019. Đầu tháng 1, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc ở mức 7,000-7,050/8,000-8,100 và liên tiếp sụt giảm xuống chỉ còn ở mức 6,530-6,550/7,300-7,350 đồng/kg tại kho (ngày cuối cùng của tháng).

Gạo Nếp: Thị trường nếp trong tháng 1/2019 tiếp tục ẢM ĐẠM khi khách Trung Quốc rất hạn chế mua gạo TP Nếp. Càng về gần giai đoạn Tết Nguyên Đán thì thương nhân – doanh nghiệp 2 nước càng hạn chế các giao dịch, thị trường rất trầm lắng.

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm tháng 1 tiếp tục TRẦM LẮNG, có những thời điểm không có giao dịch tại Cần Thơ – An Giang. TP Nàng Hoa và ST21 sau khi sụt giảm mạnh mẽ trong tháng 12 vẫn tiếp tục GIẢM trong tháng 1.

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu cũng có xu hướng TIẾP TỤC GIẢM trong háng 1 (theo diễn biến giá nội địa), cụ thể đầu tháng ở mức 375 và tính đến ngày 31/1 giá xuất khẩu giảm xuống chỉ còn 340-345 USD/tấn FOB hàng tàu.

 

- Triển vọng tháng 2/2019:

Nguồn cung gạo trắng về nhiều khi bắt đầu thu hoạch lượng đáng kể tại Đồng Tháp – Cần Thơ – Kiên Giang (bất chấp nguồn cung Campuchia yếu dần) và nhu cầu từ khách quốc tế vẫn chưa có dấu hiệu tích cực mới sẽ gây áp lực lên giá lúa gạo. Giao dịch gạo Nếp và 1 số chủng loại gạo thơm sẽ phụ thuộc vào việc Trung Quốc công bố lượng quota nhập khẩu vào nước này năm 2019 (dự kiến được công bố trong tháng 2).

 

2. DỰ BÁO USDA THÁNG 2/2019: DỰ BÁO NHẬP KHẨU CỦA PHILIPPINES TĂNG MẠNH VÀ ƯU TIÊN NHẬP TỪ CÁC NGUỒN CÓ GIÁ CẠNH TRANH

Theo báo cáo Makets & Trade Tháng 2/2019 của Bộ Nông nghiệp Mỹ (USDA):

Sản xuất lúa gạo toàn cầu được dự báo tăng lên khi một vụ mùa với sản lượng được dự báo tăng thêm (so với kỳ trước) ở Trung Quốc đủ sức bù đắp cho sự sụt giảm nhẹ sản lượng của vụ mùa ở Brazil. Tiêu thụ toàn cầu và tồn kho cuối năm được dự báo cao hơn so với báo cáo kỳ trước. Nhập khẩu được dự báo tăng với Philippines nhưng sụt giảm tại Trung Quốc. Giảm lượng xuất khẩu dự báo của Thái Lan và Campuchia nhưng được bù đắp bởi lượng xuất khẩu cao hơn đáng kể của Trung Quốc.

 

Những thay đổi về thương mại năm 2019 so với dự báo tháng trước (triệu tấn):

Quốc gia

Đặc điểm

2019

(1/2019)

2019

(2/2019)

Thay đổi

Nguyên nhân

Bangladesh

Nhập khẩu

0.6

0.4

-0.2

Nhu cầu nhập khẩu yếu hơn do dư thừa nguồn cung từ sản xuất nội địa

Brazil

Nhập khẩu

0.65

0.75

0.1

Sản xuất trong nước yếu hơn dự kiến

China

Nhập khẩu

5.0

4.5

-0.5

Sản lượng trong nước tăng lên trong khi giao dịch qua biên giới chậm lại

Cote Divoire

Nhập khẩu

1.45

1.6

0.15

Tăng tiêu thụ nội địa

Nepal

Nhập khẩu

0.6

0.75

0.15

Ưu tiên nhập khẩu gạo Ấn Độ

Nigeria

Nhập khẩu

2.4

2.2

-0.2

Do chính sách hạn chế nhập khẩu

Philippines

Nhập khẩu

1.8

2.3

0.5

Tăng nhập khẩu từ các nguồn có giá cạnh tranh

Turkey

Nhập khẩu

0.35

0.25

-0.1

Sự mất giá đồng Lira và sản lượng trong nước đủ dùng cho tiêu thụ

Venezuela

Nhập khẩu

0.45

0.55

0.1

Tiếp tục nhu cầu nhập khẩu

Burma

Xuất khẩu

3.0

2.8

-0.2

Do phải chịu mức thuế cao hơn từ EU và nhu cầu của Trung Quốc giảm

Cambodia

Xuất khẩu

1.3

1.0

-0.3

Do phải chịu mức thuế cao hơn từ EU

China

Xuất khẩu

1.9

2.5

0.6

Bán gạo vụ cũ cho các quốc gia Châu Phi

Thailand

Xuất khẩu

10.3

10.0

-0.3

Do mức giá không cạnh tranh

 

Sản xuất và thương mại gạo toàn cầu năm 2012 – 2019 (triệu tấn)

Năm/Chỉ tiêu

Sản lượng

Thương mại

Tiêu thụ

Tồn kho

2012

467.6

40.0

460.8

106.8

2013

472.5

39.5

465.4

113.9

2014

478.3

44.1

478.3

114.9

2015

478.5

42.6

477.5

114.9

2016

472.2

40.4

470.9

116.1

2017

487.1

46.8

481.6

138.1

2018

495.0

48.2

482.8

161.7

Dự báo 2019 (Tháng 12/2018)

491.1

48.3

489.6

163.3

Dự báo 2019 (Tháng 2/2019)

495.9

48.1

490.3

167.6

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo xuất khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 2/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(12/2018)

2019

(2/2019)

Ấn Độ

11.6

11.0

10.0

11.6

12.5

12.5

12.5

Thái Lan

11.0

9.8

9.9

11.0

10.7

10.3

10.0

Việt Nam

6.3

6.6

5.1

6.6

6.7

7.0

7.0

Pakistan

3.7

4.0

4.3

3.6

4.2

4.25

4.25

Burma

1.7

1.7

1.3

3.1

2.8

3.0

2.8

China

0.3

0.4

1.2

1.7

1.7

1.9

2.5

Cambodia

1.0

1.15

0.9

1.15

1.25

1.3

1.0

Uruquay

1.0

0.7

1.0

1.0

0.81

0.8

0.8

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

Dự báo nhập khẩu niên vụ 2018/19 của USDA Tháng 2/2019 (triệu tấn)

Tên nước

2014

2015

2016

2017

2018

2019

(12/2018)

2019

(2/2019)

Trung Quốc

4.5

5.2

4.6

5.9

4.8

5.0

4.5

Nigeria

3.2

2.1

2.0

2.5

2.1

2.4

2.2

Indonesia

1.2

1.35

1.0

0.3

2.1

0.8

0.8

Philippines

1.8

2.0

0.8

1.1

1.9

1.8

2.3

Bờ Biển Ngà

1.0

1.2

1.3

1.4

1.4

1.45

1.6

Iraq

1.0

0.9

1.1

1.2

1.2

1.3

1.3

Senegal

1.0

1.0

1.0

1.0

1.1

1.25

1.25

Malaysia

1.0

1.1

0.95

1.0

0.9

1.0

1.0

Ghana

0.6

0.5

0.65

0.5

0.7

0.7

0.7

Nguồn: Báo cáo World Markets and Trade, Bộ Nông nghiệp Mỹ

 

3. THỊ TRƯỜNG TRONG NƯỚC

Gạo trắng: Giá gạo trắng IR50404 xu hướng TIẾP TỤC GIẢM trong tháng 1/2019. Đầu tháng 1, giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc ở mức 7,000-7,050/8,000-8,100 và liên tiếp sụt giảm xuống chỉ còn ở mức 6,530-6,550/7,300-7,350 đồng/kg tại kho (ngày cuối cùng của tháng). Nguyên nhân là do lượng tồn kho trong các doanh nghiệp vẫn còn nhiều, lượng cần giao cho Philippines không lớn, nguồn cung lúa Campuchia chảy về đều cùng với bắt đầu có thu hoạch vụ Đông Xuân 2018/19 vùng ĐBSCL làm tình hình thị trường càng gần Tết càng xấu đi.

Tính đến giữa tháng 2/2019 (sau Tết) thị trường chưa có chuyển biến tốt khi đà giảm giá vẫn tiếp tục. Giá NL/TP IR50404 tại Sa Đéc giảm xuống chỉ còn ở mức 6,400-6,500/7,200-7,300 tại nền. Các nhà kho chỉ giao dịch mức lai rai đầu xuân, mua lấy hên chứ chưa thực sự có giao dịch lượng lớn.

Gạo Nếp: Thị trường nếp trong tháng 1/2019 tiếp tục ẢM ĐẠM khi khách Trung Quốc rất hạn chế mua gạo TP Nếp. Càng về gần giai đoạn Tết Nguyên Đán thì thương nhân – doanh nghiệp 2 nước càng hạn chế các giao dịch, thị trường rất trầm lắng. Giá TP nếp 10% tấm lên cont tại kho Long An ổn định ở mức 9,800 đã sortex.

Gạo Thơm: Thị trường gạo thơm tháng 1 tiếp tục TRẦM LẮNG, có những thời điểm không có giao dịch tại Cần Thơ – An Giang. Giá TP Đài Thơm tại nền chưa sortex tiếp tục SỤT xuống mức 8,500-8,600 vào cuối tháng 1 (giảm 100-200 đồng/kg so với cùng kỳ tháng trước). TP Nàng Hoa và ST21 sau khi sụt giảm mạnh mẽ trong tháng 12 vẫn tiếp tục GIẢM trong tháng 1 lần lượt là 10,500 (-300) và 11,000 (-1600). Japonica và Jasmine tiếp tục không có giao dịch.

Mức giá gạo 5% xuất khẩu tham chiếu cũng có xu hướng TIẾP TỤC GIẢM trong háng 1 (theo diễn biến giá nội địa), cụ thể đầu tháng ở mức 375 và tính đến ngày 31/1 giá xuất khẩu giảm xuống chỉ còn 340-345 USD/tấn FOB hàng tàu. Tính đến ngày 15/2, giá xuất khẩu gạo 5% giảm tiếp xuống mức 335-340 USD/tấn hàng giao ngay gạo Hè Thu và Thu Đông cũ.

 

- Triển vọng tháng 2/2019:

Nguồn cung gạo trắng về nhiều khi bắt đầu thu hoạch lượng đáng kể tại Đồng Tháp – Cần Thơ – Kiên Giang (bất chấp nguồn cung Campuchia yếu dần) và nhu cầu từ khách quốc tế vẫn chưa có dấu hiệu tích cực mới sẽ gây áp lực lên giá lúa gạo. Giao dịch gạo Nếp và 1 số chủng loại gạo thơm sẽ phụ thuộc vào việc Trung Quốc công bố lượng quota nhập khẩu vào nước này năm 2019 (dự kiến được công bố trong tháng 2).

 

Giá nguyên liệu, thành phẩm theo tuần, năm 2017-2018, cập nhật đến tuần 28/1-1/2/2019, đồng/kg

Nguồn: CSDL của Agromonitor

Ghi chú: Giá NL IR50404, OM6976, OM5451 tại kho. Giá TP Nàng Hoa, Jasmine cập mạn.

Tin miễn phí